Điều trị cảm sốt, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhày xuất tiết, viêm xoang, đau nhức; Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, hay viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin; Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.

Liên hệ
Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng |
Bảo quản | Bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm. |
Lưu ý | Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng |
Điều trị cảm sốt, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhày xuất tiết, viêm xoang, đau nhức; Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, hay viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin; Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.
Mỗi viên CENDOCOLD có chứa:
Thành phần :
Paracetamol | 250 mg |
Loratadin | 2,5 mg |
Tá dược | Vừa đủ 1 viên |
Cảm sốt, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhày xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như: đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
– Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, hay viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin.
– Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, sổ mũi, ớn lạnh
Dùng đường uống. Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc ít nhất phải hơn 4 giờ. Dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày cần hỏi ý kiến thầy thuốc.
Thông thường, người bệnh sẽ uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống theo liều thường dùng là:
Thuốc Cendocold – Trẻ em được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:
Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.
Theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc kéo dài hoặc suy thận.
Thận trọng khi dùng cho người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.